Hành vi phản bác trong giao tiếp (qua cứ liệu tiếng Pháp)

Trong từ điển từ và ngữ Việt Nam, tác giả, giáo sư Nguyễn Lân có đưa hai mục từ: Bác bỏ (gạt đi, không thừa nhận). Ví dụ "bác bỏ những luận điệu xuyên tạc của địch. Phản bác (gạt bỏ lí luận của người khác). Ví dụ "Phản bác những quan điểm duy tâm" (Nguyễn Lân, 2000). Như vậy, hai từ này là đồng nghĩa với nhau. Tuy nhiên, cả hai định nghĩa về từ "bác bỏ và phản bác", theo chúng tôi còn quá sơ sài.

Dữ liệu và nguồn

Thông tin khác

Miền Giá trị
Nguồn http://repository.vnu.edu.vn
Tác giả Trần Thế Hùng
Người bảo dưỡng Đại học Quốc gia Hà Nội
Last Updated Tháng 8 16, 2018, 10:16 (ICT)
Được tạo ra Tháng 4 5, 2018, 16:12 (ICT)