10.552 số bộ dữ liệu tìm thấy

Kết quả lọc
  • [KHCN] Nghiên cứu đặc điểm trường nhiệt độ vùng núi Bắc Trung Bộ tại thời điểm trước và sau ngày bắt đầu gió mùa mùa hè

    1 Resources
    Đây là nghiên cứu đầu tiên trong việc tìm kiếm mối liên hệ giữa sự khởi phát gió mùa mùa hè Nam Á và hiện tượng nắng nóng tại một khu vực cụ thể ở nước ta. Số liệu tái phân tích và số liệu quan trắc trong 32 năm (1985-2016) được sử dụng để tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ bề mặt khí quyển mực 2m (T2m) ở khu vực vùng núi bắc Trung Bộ trước và sau thời điểm bùng phát gió mùa mùa hè Nam Á. Phân tích giá trị trung bình của nhiệt độ và hàm trực giao tự nhiên theo các khoảng thời gian trước, trong và sau thời điểm bắt đầu gió mùa mùa hè cho thấy số ngày nắng nóng ở khu vực bắc Trung Bộ có gia tăng kể từ thời điểm gió mùa mùa hè bắt đầu hoạt động. Kết quả nghiên cứu này bổ sung vào sự hiểu biết chung về ảnh hưởng của gió mùa mùa hè tới chế độ thời tiết tại một khu vực cụ thể ở Việt Nam
  • [KHCN] Phân tích cơ sở khoa học dự báo điểm dự báo mưa, nhiệt độ cho Sơn La

    1 Resources
    Bài báo trình bày kết quả ứng dụng phương án dự báo tổ hợp nhằm thử nghiệm dự báo cho điểm trạm Sơn La. Số liệu dự báo từ các mô hình GFS, GSM được đưa vào tính toán tổ hợp trong thời kì năm 2011 với hai phương án tổ hợp trung bình đơn giản và tổ hợp trung bình có trọng số. Thời hạn dự báo là 3 ngày với các thời đoạn dự báo 24h, 48h, 72h. Kết quả dự báo được so sánh với số liệu thực đo tại trạm Sơn La từ đó đưa ra những đánh giá phân tích chi tiết cho từng yếu tố mưa và nhiệt. Kết quả cho thấy đối với nhiệt độ phương pháp tổ hợp trung bình có trọng số cho kết quả dự báo phù hợp với thực tế hơn phương án tổ hợp trung bình đơn giản. Đối với yếu tố mưa thì phương án tổ hợp trung bình đơn giản cho kết quả phân bố mưa sát thực hơn, phương án tổ hợp trung bình có trọng số có khả năng bắt được các hiện tượng cực trị tốt hơn. Từ những kết quả đạt được nhóm nghiên cứu sẽ tiếp tục tiến hành tính toán thử nghiệm cho các điểm trạm khí tượng trên toàn quốc nhằm đưa ra những kết luận, đánh giá chính xác và chi tiết hơn phục vụ cho bài toán dự báo điểm.
  • [KHCN] Nghiên cứu, xây dựng quy trình thành lập cơ sở dữ liệu không gian địa lý và bản đồ ba chiều tỷ lệ lớn

    1 Resources
    Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đã mở ra những hướng mới trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ. Cơ sở dữ liệu không gian địa lý và bản đồ ba chiều (3D) tỷ lệ lớn có ý nghĩa trong quy hoạch phát triển đô thị, kiến trúc, trong nhiệm vụ bảo trì duy tu các di tích lịch sử, mô phỏng thực địa trong mục đích phân định đường biên giới quốc gia...Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ, quy định kỹ thuật thành lập cơ sở dữ liệu không gian địa lý và bản đồ ba chiều (3D) tỉ lệ lớn trên cơ sở kế thừa các giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu đã có kết hợp với cập nhật mới từ các công nghệ đo đạc tiên tiến. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá cho sản phẩm công nghệ mới, phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.
  • [KHCN] ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

    1 Resources
    NAMA là cơ chế giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (KNK) mới đối với các nước đang phát triển được hình thành sau Hội nghị Các bên tham gia công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH lần thứ 13 (COP 13) trên quan điểm phát triển bền vững. Việc xây dựng NAMA gắn liền với thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trên cơ sở tiếp cận chung lợi ích là xu hướng đang diễn ra tại nhiều nước. Phương pháp tiếp cận và công cụ đánh giá NAMA trên quan điểm phát triển bền vững đã được nhiều quốc gia nghiên cứu và xây dựng. Chúng ta có thể vận dụng một cách linh hoạt phương pháp tiếp cận và các công cụ này trong điều kiện thực tế của Việt Nam.
  • [KHCN] Xây dựng chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam

    1 Resources
    Báo cáo khoa học thuộc đề tài TNMT.2016.05.26 về Xây dựng chỉ số đánh giá hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam
  • [KHCN] GIS Mapping of CO2 Emission from Population of Metropolis: Case Study of Hochiminh City in Vietnam

    1 Resources
    The carbon dioxide (CO2) is the major caused leads to climate change threatens the existence of human life and others organism worldwide. The issue of CO2 emissions management has always been of particular interest in the context of the industrialization process and urbanization taking place more and more complex. Ho Chi Minh City is a large city of Vietnam with a high rate of urbanization and thus the CO2 emissions management process needs to be searched. In Vietnam, there are many previous reports for the management of CO2 emissions for Ho Chi Minh City but just stop at the statistics of the emissions in the year field. In this reports, we have also inherited the previous research and developed into mapping CO2 emissions for Ho Chi Minh city from the population (CO2 emissions from human respiration and combustion gas in daily activities) using GIS model. Mapping CO2 emissions can make reasonable policy in the management and reduction of CO2 emissions for future cities
  • [KHCN] Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị, dân số và nhà máy ở Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở đó đề xuất giải pháp xây dựng thành phố phát thải thấp Cacbon

    1 Resources
    Thành phố Hồ Chí Minh đang quá tải về dân số, môi trường do quá trình đô thị hóa, di cư của nhóm người từ các vùng nông thôn, sự gia tăng số lượng phương tiện giao thông và quá trình công nghiệp hóa nên rất nhiều khu công nghiệp được hình thành trong cả các nội ô thành phố dẫn đến lượng phát thải CO2 rất cao do các hoạt động sản xuất sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch. Trong nghiên cứu này sẽ đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị, dân số và nhà máy ở thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đánh giá được tình hình phát thải và hấp thu CO2 cây xanh, trên cơ sở đó đề xuất mộ số giải pháp xây dựng thành phố phát thải thấp cacbon.
  • [KHCN] Xây dựng mối liên hệ giữa sự biến đổi bề dày bãi bồi ven biển Trà Vinh với chế độ phù sa sông MeKong và nước biển dâng

    1 Resources
    Bài báo khoa học thuộc đề tài TNMT.2016.05.24 về Xây dựng mối liên hệ giữa sự biến đổi bề dày bãi bồi ven biển Trà Vinh với chế độ phù sa sông MeKong và nước biển dâng
  • [KHCN] Mô phỏng ảnh hưởng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến biến động của chế độ thủy động lực và hình thái vùng ven bờ biển Trà Vinh

    1 Resources
    Bài báo khoa học thuộc đề tài TNMT.2016.05.24 về Mô phỏng ảnh hưởng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến biến động của chế độ thủy động lực và hình thái vùng ven bờ biển Trà Vinh
  • [KHCN] Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long bằng bộ công cụ IPCC.MF

    1 Resources
    Bài báo khoa học thuộc đề tài TNMT.2016.05.24 về Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long bằng bộ công cụ IPCC.MF
  • [KHCN] Nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế các huyện ven biển tỉnh Hà Tĩnh

    1 Resources
    Bài viết này sử dụng phương pháp đánh giá chỉ số tổn thương sinh kế (LVI ) để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến sinh kế 6 huyện ven biển tỉnh Hà Tĩnh với tính toán theo Hahn et al (2009). Giá trị LVI tính toán theo 4 kịch bản: kịch bản nền (2006), kịch bản hiện trạng (2016) và hai kịch bản có ảnh hưởng BĐKH (năm 2030 với RCP 4.5 và RCP 8.5). Bước đầu định lượng được LVI theo 7 thành phần chính (gồm 34 thành phần phụ) trước tác động của BĐKH đến 38 xã ven biển thuộc 6 huyện (thị) ven biển tỉnh Hà Tĩnh. Giá trị LVI thấp nhất ở xã Kỳ Khang - H. Kỳ Anh (0,413) và cao nhất tại xã Thịnh Lộc - H. Lộc Hà (0,664). Nhìn chung ảnh hưởng BĐKH đến sinh kế các xã ven biển tỉnh Hà Tĩnh còn chưa rõ rệt, các xã có xu hướng dễ bị tổn thương sinh kế là Xuân Hội, Xuân Yên, Cổ Đạm, Kỳ Xuân, Kỳ Phú, Kỳ Khang, Thạch Châu và phường Kỳ Trinh. Các xã có xu hướng ít bị tổn thương sinh kế hơn là Xuân Hải, Thạch Hải, Cẩm Dương, Cẩm Nhượng, Cẩm Lĩnh, Mai Phụ và Kỳ Nam.
  • [KHCN] Nghiên cứu đánh giá mức độ dễ bị tổn thương sinh kế do biến đổi khí hậu tại các xã ven biển thuộc huyện Tạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

    1 Resources
    Bài báo này trình bày kết quả ứng dụng bước đầu phương pháp đánh giá Chỉ số tổn thương sinh kế (Livelihood Vulnerability Index – LVI) của bảy thành phần chính: Hiện trạng sinh kế; dân số - xã hội; hỗ trợ cộng đồng; hiện trạng cung cấp thực phẩm; tiếp cận các tiện nghi; hiện trạng chăm sóc sức khỏe cộng đồng; và khí hậu ở ba xã ven biển Thạch Hải, Thạch Trị và Thạch Văn tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Các kết quả cho thấy tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế là rõ nét nhưng các nguồn lực tại địa phương dường như chưa theo kịp được với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Cách tiếp cận đánh giá LVI có thể được dùng để giám sát diễn biến mức độ tổn thương sinh kế và có thể áp dụng ở các đơn vị hành chính khác như tại huyện, tỉnh,… giúp cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn trực quan, trên cơ sở đó đề xuất xây dựng các chính sách sinh kế bền vững.
  • [KHCN] Đánh giá tính bền vững của cơ cấu kinh tế vùng duyên hải Nam Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu

    1 Resources
    Bài báo khoa học thuộc đề tài TNMT.2016.05.22 về Đánh giá tính bền vững của cơ cấu kinh tế vùng duyên hải Nam Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu
  • [KHCN] Nguyên lí làm việc cột trụ dây co và áp dụng trong tính toán thiết kế, phân tích độ ổn định công trình cột lắp máy gió

    1 Resources
    Trong nghiên cứu này, sau khi phân tích nguyên lí làm việc làm việc của cột trụ có dây co khi chịu tác động của tải trọng gió và khi không chịu tác động của tải trọng gió, tác giả thực hiện áp dụng tính toán thiết kế và phân tích độ ổn định của công trình cột lắp máy gió, có các kích thước và thông số của các công trình điển hình hiện nay. Từ đó có các đánh giá về những lựa chọn trong thiết kế trước đó và đưa ra những đề xuất mới hợp lí hơn, tiết kiệm hơn cho các công trình cột lắp máy gió đảm bảo được độ ổn định, độ bền cũng như đáp ứng đầy đủ những yêu cầu để có được một bộ số liệu chính xác, tin cậy về gió.
  • [KHCN] Những hư hỏng điển hình trong các công trình hải văn và đề xuất các giải pháp hạn chế, sửa chữa và tăng cường

    1 Resources
    Trong nghiên cứu này, sau khi thu thập các tài liệu cộng với khảo sát hiện trạng các công trình hải văn, tác giả thực hiện đánh giá các hư hỏng về mặt khả năng chịu lực, khai thác, phân tích các nguyên nhân, nhân tố tác động, xu hướng phát triển hư hỏng, từ đó có những phân loại hư hỏng một cách tổng quan. Để từ đó đưa ra những giải pháp hạn chế từ những bước đầu thực hiện công trình. Đề xuất các giải pháp sửa chữa, tăng cường hợp lí cho các công trình hải văn, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững cho mỗi công trình.
  • [KHCN] Kết quả nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát việc thực hiện quy trình dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo thiên tai

    1 Resources
    Từ các bước trong quy trình dự báo khí tượng thủy văn, nghiên cứu này đã mô phỏng, tin học hóa 13 quy trình dự báo khí tượng thủy văn và xây dựng thành “Hệ thống giám sát việc thực hiện quy trình dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo thiên tai”. Dựa trên công nghệ web-based, chương trình có thể trực tuyến giám sát việc thực hiệnquy trình dự báo của dự báo viên. Bước đầu thử nghiệm cho thấy tính hiệu quả của ứng dụng đảm bảo công tác giám sát và đánh giá chất lượng dự báo theo quy định hiện hành
  • [KHCN] Giới thiệu chương trình giám sát việc thực hiện quy trình dự báo Khí tượng thủy văn

    1 Resources
    Chương trình giám sát việc thực hiện quy trình dự báo khí tượng thủy văn được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật ngành Khí tượng Thủy văn, nhằm hướng người làm công tác dự báo thời tiết (Dự báo viên) thực hiện các bước dự báo thời tiết theo quy trình quy định cụ thể và người làm công tác quản lý dự báo (Quản lý dự báo) giám sát, đánh giá các bước thực hiện của Dự báo viên theo quy định của ngành để đảm bảo độ tin cậy của các bản tin dự báo, cảnh báo khi phát hành ra công chúng. Ứng dụng xây dựng trên nền tảng Web-based giúp người dùng truy cập thông qua các trình duyệt web trên các hệ điều hành của máy tính được kết nối mạng LAN hay mạng Internet. Ứng dụng giúp người dùng tương tác 2 chiều online, tương thích với các thiết bị như máy tính PC, laptop, máy tính bảng... Các bước thực hiện quy trình sẽ được chương trình tự động ghi lại trong thời gian thực. Nội dung bài này sẽ giới thiệu về cách sử dụng và những tiện ích của nó trong công tác giám sát và đánh giá chất lượng dự báo.
  • [KHCN] Mô phỏng quá trình lan truyền dầu bằng mô hình DELFT3D khu vực biển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

    1 Resources
    Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước với mật độ giao thông đường thủy cao và tập trung nhiều cảng biển lớn với tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu gây ô nhiễm môi trường. Mục tiêu của nghiên cứu là mô phỏng quá trình lan truyền dầu cho khu vực biển Cần Giờ bằng mô hình Delft3D. Đầu tiên, mô hình Delft3D được hiệu chỉnh và kiểm định với mực nước và mô hình đã thể hiện được khả năng mô phỏng tốt dòng chảy trong khu vực nghiên cứu với R2 và NSE > 0.9 ở cả giai đoạn hiệu chỉnh và kiểm định. Sau đó mô hình Delft-3D được sử dụng để mô phỏng lan truyền dầu tại 2 vị trí giả định xảy ra sự cố là cửa Soài Rạp và vịnh Gành Rái với lượng dầu tràn là 1000 tấn. Kết quả cho thấy vào mùa khô vệt dầu loang sâu vào trong các con sông và vào mùa mưa thì vệt dầu loang rộng ra khu vực biển Cần Giờ. Kết quả nghiên cứu có thể phục vụ làm tài liệu tham khảo cho công tác ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn Tp.HCM.
  • [KHCN] Xây dựng quy trình cảnh báo lũ quét bằng phương pháp ngưỡng mưa cảnh báo lũ quét FFG và đường tới hạn CL, thí điểm cho thượng nguồn sông Cả

    1 Resources
    Lũ quét là một hiện tượng thiên tai tự nhiên nguy hiểm được hình thành do mưa kết hợp các tổ hợp bất lợi về điều kiện mặt đệm (địa hình, địa mạo, lớp phủ…) sinh ra dòng chảy lớn kèm bùn đá trên sườn dốc (lưu vực, sông suối) xảy ra trong khoảng thời gian ngắn, bất ngờ và gây ra những tàn phá nghiêm trọng đối với tự nhiên, dân cư và cơ sở hạ tầng. Tại Việt Nam trong những năm gần đây lũ quét gia tăng đáng kể về mức độ và tần suất. Do đó các nghiên cứu về cảnh báo lũ quét trở nên rất cần thiết. Mục tiêu bài báo này nhằm nghiên cứu xây dựng quy trình cảnh báo lũ quét bằng phương pháp ngưỡng mưa cảnh báo lũ quét FFG và đường tới hạn CL, thí điểm cho thượng nguồn sông Cả. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình cảnh báo lũ quét trên lưu vực sông có độ chính xác cao hơn. Bài báo được trích dẫn kết quả từ đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ TNTM 2016.16.05 " Nghiên cứu, đề xuất phương pháp xác định ngưỡng mưa/dòng chảy phục vụ công tác cảnh báo lũ quét cho các khu vực thượng nguồn lưu vực sông Cả"
Bạn cũng có thể truy cập cơ quan đăng ký này bằng Giao diện lập trình ứng dụng (xem Văn bản API).