169 số bộ dữ liệu tìm thấy

Giấy phép: Bản quyền mở phi thương mại (bất kỳ) Định dạng: DOCX

Kết quả lọc
  • Liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch vùng Tây Bắc: Từ lý luận đến thực tiễn

    1 Resources
    Phát triển vùng từ lâu đã được coi là một mục tiêu phát triển chiến lược với mỗi quốc gia. Vì vậy, sự ra đời của lý thuyết phát triển vùng chính là một tất yếu nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho quá trình hoạch định chính sách phát triển vùng và cụ thể hơn là liên kết vùng và tiểu vùng.Một trong những điều kiện tiên quyết cho việc triển khai các chính sách phát triển vùng là vai trò của Chính phủ trong việc định hướng và xác định mục tiêu phù hợp với đặc điểm và điều kiện của địa phương và việc thực hiện các biện pháp tập hợp nguồn lực để thực hiện chính sách, nhằm hình thành một thể chế liên kết chặt chẽ và bền vững giữa các vùng, tiểu vùng góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia.Với đặc thù là lĩnh vực khai thác tối đa các tài nguyên tự nhiên và nhân văn, du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Dựa trên một số quan điểm về lý thuyết phát triển vùng, bài viết tập trung phân tích những nguyên tắc trongphát triển du lịch dựa trên liên kết vùng, tiểu vùng Tây Bắc hiện nay.
  • Những vấn đề lý luận về phát triển bền vững và kinh tế xanh ở Việt Nam

    1 Resources
    Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ và sự tương tác và đồng hiệu lực trong phát triển bền vững và kinh tế xanh, tăng trưởng xanh trong bối cảnh ứng phó biến đổi khí hậu. Kinh tế xanh chính là phương tiện tốt để đạt được phát triển bền vững, nơi mà chỉnh thể thống nhất của các trụ cột phát triển được tích hợp. Các công cụ chính sách kinh tế xanh có thể can thiệp đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Từ kết quả nghiên cứu làm xuất hiện nhu cầu cho các nghiên cứu mới về công cụ chính sách kinh tế xanh, các phương pháp đo lường hệ thống kinh tế xanh cũng như đánh giá thực trạng kinh tế xanh ở nước ta.
  • Understanding students learning experiences through mining user generated contents on social media

    1 Resources
    This paper presents a work of mining informal social media data to provide insights into students’ learning experiences. Analyzing such kind of data is a challenging task because of the data volume, the complexity and diversity of languages used in these social sites. In this study, we developed a framework which integrating both qualitative analysis and different data mining techniques in order to understand students’ learning experiences. This is the first work focusing on mining Vietnamese forums for students in natural science fields to understand issues and problems in their education. The results indicated that these students usually encounter problems such as heavy study load, sleepy problem, negative emotion, English barriers, and carreers’ targets. The experimental results are quite promising in classifying students’ posts into predefined categories developed for academic purposes. It is expected to help educational managers get necessary information in a timely fashion and then make more informed decisions in supporting their students in studying.
  • Tiếp cận dựa trên quyền con người trong chính sách giảm nghèo của Việt Nam

    1 Resources
    Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói là một trong tám mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs) được 189 quốc gia thành viên Liên hợp quốc nhất trí phấn đấu đạt được vào năm 2015. Tại Việt Nam, giảm nghèo là chiến lược nhằm giải quyết đói nghèo và phát triển kinh tế quốc gia được thực hiện xuyên suốt trong nhiều thập kỷ thông qua nhiều chính sách cụ thể và bằng nhiều góc độ tiếp cận. Sử dụng tiếp cận dựa trên quyền con người, bài viết đánh giá những nội dung chủ yếu trong chính sách giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và đề xuất các định hướng xây dựng chính sách trong thời gian tới.
  • An assessment model for cyber security of Vietnamese organization

    1 Resources
    This article aims to introduce the cyber security assess model (CSAM), an important component in cyber security architecture framework, especially for the developing country as Vietnam. This architecture framework is built up with the Enterprise Architecture approach and based on the ISO 2700x and NIST SP 800-53 Rev.4. From the holistic perspective based on EGIF developed previously by UNDP group and the main TOGAF features, ITI-GAF is simplified to suit the awareness, capability and improvement readiness of the developing countries. The result of survey and applying in countries as Vietnam, Lao affirms the applicable value of ITI-GAF and the CSAM. The comprehensive, accurate and prompt assessment when applying ITI-CSAM enables the organization to identify the cybersecurity strengths and weaknesses, thereby determine the key parts need invested and its effects to the whole organization’s cybersecurity, then build up the action plan for short-term and long-term.
  • An overview of credit report/credit score models and a proposal for Vietnam

    1 Resources
    Having a national credit database system would help financial institutions (FIs) reduce credit risk and reduce non-recovered bad debts. The government will feel at ease when FIs and the people are protected from bad debts in a sustainably developing and transparent market. On the other hand, borrowers will also receive benefit. Those who have good credit history will be provided with a more favorable interest rate and less requirements, or even without collateral. In 2014 the Vietnam National Assembly passed the Citizen Identity Law, which requires the government to issue a unique lifetime personal identification number for each citizen (starting 2016). This will play a crucial role in building a national credit database system. In this article we will give an overview of credit report and credit score models, mainly in the United States. Based on that, we draft a detailed proposal for a national credit database system which can be implemented in Vietnam.
  • Rhetoric in advertising

    1 Resources
    Advertising mobilizes many methods relevant to three fundamental elements of Rhetoric such as Ethos, Pathos and Logos by using, for example Rhetorical Figures such as special images, unusual words, and arrangement of informations leading to desirable deduction and strong emotion. Methods using images are more efficient than traditional ones using words. They are known as Visual rhetoric. In television, these methods prove a good combination of word and image for high efficiency.
  • Thể chế và phát triển, phát huy nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay

    1 Resources
    Phát triển và hưng thịnh của quốc gia, dân tộc phụ thuộc vào việc khơi dậy, giải phóng và phát huy nguồn lực con người, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Phát triển hay nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từng được tiếp cận từ góc độ chăm sóc sức khỏe, y tế và giáo dục. Trong khuôn khổ bài viết này, phát triển nguồn nhân lực được tiếp cận từ góc độ học hỏi trong quá trình tham gia các hoạt động xã hội (Learning by Doing). Bằng và thông qua việc thu hút nguồn nhân lực tham gia các hoạt động xã hội, các thể chế, gián tiếp và trực tiếp, tác động đến quá trình học hỏi, tích lũy tri thức và kỹ năng, nâng cao năng lực nguồn nhân lực. Thể chế phù hợp không chỉ tạo ra mà còn phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển xã hội. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thể chế ở Việt Nam trên phương diện thu hút nguồn nhân lực cho phát triển, bài viết đề xuất cần tiếp cận các bên hữu quan trong đổi mới thể chế như hàm ý chính sách phát triển và phát huy nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay.
  • KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC VÀ CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM -Going concern and financial reporting quality: Evidence from Vietnam

    1 Resources
    Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ tương quan giữa khả năng hoạt động liên tục (KNHĐLT) và chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa vào dữ liệu từ 279 công ty niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán ở VN trong khoảng thời gian 2009-2015, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, nhóm tác giả kết luận có sự tương quan giữa KNHĐLT và chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và góp phần làm minh bạch thông tin báo cáo tài chính.
  • Big data system for health care records

    1 Resources
    So far, medical data have been used to serve the need of people’s healthcare. In some countries, in recent years, a lot of hospitals have altered the conventional paper medical records into electronic health records. The data in these records grow continuously in real time, which generates a large number of medical data available for physicians, researchers, and patients in need. Systems of electronic health records share a common feature that they are all constituted from open sources for Big Data with distributed structure in order to collect, store, exploit, and use medical data to track down, prevent, treat human’s diseases, and even forecast dangerous epidemics.
  • Portfolio Optimization: Some Aspects of Modeling and Computing

    1 Resources
    The paper focuses on computational aspects of portfolio optimization (PO) problems. The objectives of such problems may include: expected return, standard deviation and variation coefficient of the portfolio return rate. PO problems can be formulated as mathematical programming problems in crisp, stochastic or fuzzy environments. To compute optimal solutions of such single- and multi-objective programming problems, the paper proposes the use of a computational optimization method such as RST2ANU method, which can be applied for non-convex programming problems. Especially, an updated version of the interactive fuzzy utility method, named UIFUM, is proposed to deal with portfolio multi-objective optimization problems.
  • UBER” nhân lực RD Một cách tiếp cận trong thu hút và sử dụng nhân lực nhân lực hiện nay

    1 Resources
    Trước bối cảnh hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu sắc, nhiều quốc gia đã thay đổi tư duy về hoạch định và thực thi các chính sách về quản lý di động xã hội của nguồn nhân lực R&D. Suốt một thời gian dài, các quốc gia lo sợ về hiện tượng “Chảy máu chất xám” và sự hình thành các “Cực nam châm” hút các luồng di động xã hội của nhân lực R&D thì giờ đây, dưới tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp thứ tư và sự lưu chuyển của nhân lực R&D ngày càng trở nên linh hoạt, các nhà quản lý khoa học và công nghệ đang ngày càng chủ động đảm bảo các điều kiện để nhân lực R&D có thể lưu chuyển thông qua các phương thức tổ chức lao động có sự hỗ trợ của kỹ thuật số. Từ những phân tích về đặc điểm của nhân lực R&D, di động xã hội của nhân lực R&D và những tác động của Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, bài báo sẽ phân tích sự hình thành phương thức tổ chức lao động - UBER nhân lực R&D, với một cách tiếp cận mới trong thu hút và sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ (KH&CN). Từ đó đưa ra những hàm ý chính sách trong quản lý di động xã hội của nguồn nhân lực R&D hiện nay, với mục tiêu khuyến khích nguồn nhân lực này phát huy được...
  • Benefit from income diversification of Viet Nam Commercial Banks

    1 Resources
    In this study, relationship between non-interest income generating activities (income diversification) and bank performance is investigated by using an unbalanced panel dataset of ten commercial banks listed on Vietnam stock market during the period 2007–2016. Our empirical results indicate that income diversification decrease insolvency risk and enhance performance of listed banks and the relationship between income diversification and bank performance is non-linear. In addition to be affected by factors of income diversification, bank performance is also affected by banks’ characteristics and business environment factors. Bank size, deposit on total liabilities ratio, the first lags risk adjusted returns have positive effects on bank performance while the effect of enforcement index on bank performance is negative.
  • Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam: Một tiếp cận phân tích cơ sở pháp lý

    1 Resources
    Cuộc cách mạng KH&CN đã và đang tạo ra sự liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực, ở nhiều cấp độ, song cũng đặt ra những thách thức về cạnh tranh nguồn lực phát triển giữa các quốc gia. Trước bối cảnh đó, một trong những chiến lược trọng tâm của Việt Nam là phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, với sự tăng cường đầu tư cho các hoạt động ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và sự ra đời của các quỹ đầu tư cho các vườn ươm doanh nghiệp cả về nguồn lực hoạt động và định hướng phát triển. Bên cạnh đó, hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ hiện nay cũng gặp phải rất nhiều các rào cản nội sinh từ chính hệ thống khung khổ pháp lý trong quá trình tư vấn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoàn thiện, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ; xây dựng mô hình kinh doanh, đến việc huy động vốn đầu tư và các hoạt động khác thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ. Để góp phần nhận diện những rào cản này, trong phạm vi nghiên cứu của bài báo, nhóm tác giả sẽ tập trung phân tích về hệ thống khung khổ pháp lý của Việt Nam về ươm tạo doanh nghiệp công nghệ đồng thời nhận định những khó khăn và vướng mắc trong các văn...
  • Quản lý mô hình liên thế hệ tự giúp nhau của người cao tuổi và vai trò của công tác xã hội

    1 Resources
    Thanh Hóa là địa phương đi đầu trong việc nhân rộng mô hình liên thế hệ tự giúp nhau, đây là mô hình chăm sóc - trợ giúp người cao tuổi dựa vào cộng đồng, mô hình đã huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp và phát huy vai trò người cao tuổi. Hoằng Hóa là huyện đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa có loại mô hình này; sau giai đoạn đầu triển khai mô hình đã trợ giúp người cao tuổi thông qua 4 hoạt động chính: Chăm sóc sức khỏe; hỗ trợ sinh kế tạo việc làm; giải trí - thể dục thể thao; truyền thông nâng cao nhận thức về chính sách người cao tuổi. Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện Hoằng Hóa ở 2 xã có mô hình liên thế hệ tự giúp nhau (xã Hoằng Lưu và Hoằng Trạch), mẫu nghiên cứu là 200 người cao tuổi có độ tuổi từ 60 - 80 tuổi, hiện đang sinh hoạt trong mô hình liên thế hệ tự giúp nhau tại địa bàn khảo sát.
  • Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

    1 Resources
    Trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, phân tán hiện nay ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) không chỉ đóng vai trò trong khâu thu gom mà còn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động bảo quản, sơ chế hoặc chế biến nông sản sau thu hoạch. Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê, 94% trong tổng số gần 600.000 doanh nghiệp của Việt Nam hiện này là loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam xếp thứ hạng 99/144 quốc gia khảo sát, thấp hơn mốt số quốc gia đứng đầu trong khu vực Đông nam Á như: Malaysia, Indonesia, Thailand … Mặc dù công nghệ bảo quản, chế biến ở trình độ thấp, nhưng hầu hết nông sản sau thu hoạch đều được trải qua quá trình bảo quản, sơ chế của hệ thống các DNNVV. DNNVV vẫn đang đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng và chuyển giao công nghệ sau thu hoạch (CNSTH), phát triển sản phẩm mới thông qua chế biến và đặc biệt là phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu sản phẩm theo các tiêu chuẩn của Việt Nam và Quốc Tế. Những nhân tố tác động lớn nhất đến năng lực phát triển CNSTH của DNNVV là hệ thống chính sách khuyến khích thúc đẩy; Điều kiện về cơ sở hạ tầng; Năng lực về quy mô của doanh nghiệp và hệ thống các tiêu chuẩn về...
  • Sự hỗ trợ của mạng lưới khám chữa bệnh đối với người trong độ tuổi lao động ở nông thôn

    1 Resources
    Bài viết tập trung phân tích sự hỗ trợ của mạng lưới xã hội và tiếp cận dịch vụ y tế thông qua mạng lưới xã hội của người trong độ tuổi lao động ở nông thôn theo cơ cấu kinh tế xã hội khác nhau, từ đó xác định vai trò của thành viên mạng lưới xã hội trong việc hỗ trợ khám chữa bệnh cho đối tượng khảo sát.
  • Một số gợi ý về thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ ở Việt Nam

    1 Resources
    Năng lực công nghệ được xem như là nhân tố quan trọng hàng đầu trong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế và bắt kịp với các nước công nghiệp. Vì lẽ đó, chính phủ của nhiều quốc gia đang phát triển đã không ngừng nỗ lực tìm kiếm các biện pháp để thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ. Các kinh nghiệm về phát triển năng lực công nghệ của các nước Đông Á trong quá trình thúc đẩy công nghiệp hóa đã mang đến nhiều bài học có giá trị để các quốc gia đi sau có thể tiếp thu, học hỏi. Dựa trên những kinh nghiệm từ quốc gia Đông Á, bài viết này sẽ cung cấp thêm những góc nhìn cần thiết về bản chất và các yêu cầu cần quan tâm về phát triển năng lực công nghệ đối với các nước đang nỗ lực bắt kịp các quốc gia công nghiệp đi trước về công nghệ như Việt Nam hay các nước đang phát triển nói chung.
  • Chính sách nâng cao chất lượng quản lý dịch vụ du lịch Kon Tum

    1 Resources
    Bài viết sử dụng mô hình IPA để đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch tỉnh Kon Tum thông qua cảm nhận của du khách, với cỡ mẫu. Kết quả khảo sát cho thấy chất lượng dịch vụ du lịch tỉnh còn nhiều hạn chế như cơ sở hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ, độ tin cậy của dịch vụ thấp, trình độ, nghiệp vụ và giao tiếp của nhân viên kém…Tuy nhiên, bên cạnh đó, dịch vụ của tinh có nhiều điểm nổi trội như mức giá phù hợp, không có hiện tượng chặt chém, sự quan tâm, thân thiện của người dân địa phương khá tốt…Đó là căn cứ cho các nhà hoạch định chính sách đưa ra các chiến lược nâng cao sự hài lòng của khách hàng như thu hút đầu tư phát triển hạ tầng, thường xuyên kiểm tra các điểm du lịch, các đơn vị cung cấp dịch vụ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho du lịch…
  • Chương trình Dinh điền của chính quyền Việt Nam Cộng hòa tại Tây Nguyên (1957-1961)

    1 Resources
    Xuất phát từ những toan tính muốn duy trì sự thống trị, khôi phục nền kinh tế ở miền Nam Việt Nam sau những năm tháng chiến tranh tàn khốc, Chương trình Dinh điền của chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1957-1961) đã đưa gần bảy vạn người từ các nơi lên Tây Nguyên định cư. Chương trình đó đã có nhiều tác động, để lại hậu quả nhiều mặt về kinh tế-xã hội, đặc biệt là trong mối quan hệ giữa các tộc người tại chỗ với người dân di cư, đồng thời gây ra nhiều xáo trộn, mâu thuẫn trong lòng xã hội Tây Nguyên.
Bạn cũng có thể truy cập cơ quan đăng ký này bằng Giao diện lập trình ứng dụng (xem Văn bản API).