213 số bộ dữ liệu tìm thấy

Định dạng: DOC

Kết quả lọc
  • Nghiên cứu các điều kiện tối ưu để xác định nitrit trong nước thải sông Nhuệ Hà Nội bằng phương pháp trắc quang

    1 Resources
    RESEARCHES ON THE OPTIMAL CONDITIONS TO DETERMINE NITRITE CONTENT IN SEWER WATER (SEWAGE) OF NHUE RIVER BY THE SPECTROPHOTOMETRIC METHOD 1. We have detremined the optimal conditions to from colour compounds from nitries and sulfanylic acid – alphanaphtylamin. 2. We have also established norm curves (graphic) in the spectrophotometric method for determining nitrite contens in samples, with covariances under ±3%. So sulfanylic acid – naphtylamin compound can be used as teagent to determine the degree of pollution of water.
  • Understanding internal driven factors of household intention to upgrade waste treatment system - a case study of small-scale cow farming in Le Chi Commune, Gia Lam, Ha Noi

    1 Resources
    Livestock waste management at household level is one of the biggest challenges for environmental managers in Vietnam for several years. Understanding internal factors, which influentwaste management behavior of household, is extremely important to obtain successful environmental protection strategy. The study was conducted in a peri-commune of Ha Noi, Le Chi Commune in order provide useful information for better understanding about farmers intention in innovating their current waste treatment system. Through applying behavioral approach, study had interviewed 85 households to obtain necessary information for correlation models. The study found no evidence which present the relationship between the intention to upgrade the system and farmers’current farming situation as well as farmers’ satisfaction on environmental performance of the presentapplied treatment systems. However, the intension highly positive correlated to the purpose to increase farming scale (r=.490, p<.001),the cow barn expansion (r=.675, p<.001) and fairly correlated to the satisfaction of household about the time saving criteria of current waste processed methods (r=-.304, p<0.001). These results of...
  • Đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

    1 Resources
    Huyện Quốc Oai có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn 9949,0 ha chiếm 65,83% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện. Đề tài nghiên cứu đã xác định các hệ thống sử dụng đất (LUS) của huyện Quốc Oai với 77 hệ thống sử dụng đất dựa trên cơ sở phân tích 56 đơn vị đất đai và 7 loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn. Kết quả đánh giá các hệ thống sử dụng đất theo các tiêu chí về tính thích nghi sinh thái, hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho phép xác định các lĩnh vực phát triển chính trong sản xuất nông nghiệp của huyện bao gồm: sản xuất lúa nước, lúa - cá, cây lâu năm (nhãn, bưởi), chè, cây ngắn ngày, rừng sản xuất (cây keo) và nuôi trồng thủy sản. Trong đó, cây lâu năm là loại hình sử dụng có diện thích nghi khá rộng, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất (168,4 triệu đồng/ha/năm), được nhân dân địa phương ưu tiên lựa chọn và giảm thiểu được những tác động tiêu cực đến môi trường. Quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất có thể áp dụng cho các huyện khác có quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Nghiên cứu sự phân bố của bào tử nấm rễ nội cộng sinh Arbuscular Mycorrhiza Fungi (AMF) trong đất trồng cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

    1 Resources
    Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình là một trong những địa phương trồng cam trọng điểm ở miền núi phía Bắc Việt Nam. Quá trình canh tác cây cam lâu dài với mức đầu tư thâm canh cao dẫn đến đất ngày càng bị suy thoái. Kết quả nghiên cứu các mẫu đất ở 06 vườn cam có thời gian canh tác từ 3,7,12,15, 21 và 23 năm sử dụng quá nhiều phân bón và hóa chất đã chỉ ra nhiều yếu tố giới hạn về tính chất đất có ảnh hưởng rõ đến sự phân bố của số lượng bào tử nấm rễ nội cộng sinh Arbuscular Mycorrhiza Fungi (AMF) trong vùng rễ cây cam. Trong đó,phản ứng của đất ở mức chua đến rất chua, pHKCl 3,81-5,46; hàm lượng dễ tiêu P2O530,72-104,97 mg/100 g đất và K2O21,73-51,97 mg/100 g đất,giàu đến rất giàu, vượt quá mức thích hợp với cây ăn quả có múi từ 4,39-15 lần và 2,2-5,2 lần, theo thứ tự; đặc biệt đất ở các vườn cam đã bị ô nhiễm Cu, hàm lượng trung bình 92,69-160,62 ppm, gấp 1,27-1,6 lần so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT, riêng đất ở vườn cam Xã Đoài 12 năm tuổi bị ô nhiễm Zn, hàm lượng lên đến 319,12 ppm, gấp 1,59 lần so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT. Số lượng bào tử nấm AMF trung bình là 252 bào tử/100g đất, cao nhất là 496±309 bào tử/100g đất ở vườn cam 3 năm, chu kỳ 1 và thấp nhất là 145±55 bào tử/100g...
  • Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và bước đầu xác định cơ hội áp dụng công nghệ MBT-CD.08 xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Pleiku

    1 Resources
    Mục đích của nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng và bước đầu xác định cơ hội áp dụng công nghệ MBT-CD.08 xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Pleiku. Tổng lượng chất thải rắn tăng qua các năm trong giai đoạn 2012-2016 với lần lượt 35.386; 38.689; 43.243; 46.900 và 50.737 tấn/năm[10].Số liệu phân tích cho thấy thành phần chất thải hữu cơ và chất có thể cháy chiếm tỷ lệ nhiều nhất, lần lượt chiếm 62% và 22% khối lượng. Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, công tác xử lý chất thải rắn hiện nay của thành phố làm ô nhiễm nguồn nước, gây mùi khó chịu, mất mỹ quan sinh thái. Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt ở Pleiku giai đoạn 1998-2016 tốn nhiều diện tích đất (25 ha) trong khi nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác ngày càng tăng. Thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố phù hợp với các chỉ tiêu của công nghệ MBT-CD.08. Tổng nhiệt trị sinh ra từ 139 tấn/ngày rác thải sinh hoạt ở Pleiku là 1.134 x 106 kJ và tương đương giá trị trung bình 8.157,7 kJ/kg rác thải. Từ đó chỉ ra cơ hội, lợi ích, tính ưu điểm của công nghệ MBT-CD.08 trong việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường.
  • Nghiên cứu thành lập bản đồ độ sâu đáy biển vùng nước nông khu vực Trường Sa Lớn bằng kỹ thuật đo sâu viễn thám

    1 Resources
    Dữ liệu ảnh vệ tinh đang được nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả trong việc khảo sát và thành lập bản đồ độ sâu địa hình đáy biển vùng nước nông đáp ứng cả về phương diện thời gian và nhân lực. Kỹ thuật đo sâu viễn thám góp phần cập nhật nhanh sự thay đổi địa hình, đảm bảo kịp thời cho các hoạt động dân sự và quân sự như hỗ trợ công tác an toàn hàng hải, an ninh môi trường và cứu hộ cứu nạn, tác chiến trong quân sự, đặc biệt khả năng giám sát từ xa đối với các khu vực tranh chấp. Bài báo thử nghiệm thuật toán Stumpf và cộng sự để ước tính độ sâu khu vực nước nông ven đảo Trường Sa Lớn bằng tư liệu ảnh Landsat 8. Kết quả cho thấy rằng: độ sâu tối đa đạt được là 12m nước; hệ số tương quan của mô hình R2 là 0,924; RMSE là 0.99m. Ngoài ra kết quả được so sánh với dữ liệu bản đồ C-map và sử dụng 12 điểm kiểm tra thực tế để đánh giá độ chính xác của mô hình.
  • Đánh giá rủi ro sức khỏe liên quan đến phơi nhiễm qua hô hấp các BTEX trong không khí khu vực nút giao thông thuộc nội thành Hà Nội

    1 Resources
    BTEX (Benzen, Toluen, Ethylbenzen, Xylen) được quan tâm bởi chúng có khả năng gây ung thư và tác động xấu đến sức khỏe con người. Tại đô thị, ô nhiễm BTEX ở trong không khí có nguồn gốc chủ yếu từ các phương tiện giao thông [1]. Trong nghiên cứu này tiến hành lấy mẫu 24 giờ vào mùa khô và mùa mưa để xác định BTEX trong không khí khu vực nút giao thông trọng điểm thuộc quận Cầu Giấy và Đống Đa, nội thành Hà Nội. Mẫu được lấy tại trung tâm nút giao và ba vòng đồng mức cách tâm 20, 50 và 100 m. Nồng độ của B/T/E/X ở nút giao Ô Chợ Dừa (Đống Đa) tương ứng 0,21-32,69/19,43-159,74/0,27-33,45/ 0,44-89,69 µg/m3; ở nút giao Xuân Thủy (Cầu Giấy) tương ứng 0,55-14,16 / 3,17-107,04 / 0,86-24,41 /1,06-53,01 µg/m3. Rủi ro sức khoẻ đối với người trưởng thành sống ở khu vực nút giao thông đã được xác định. Mức độ rủi ro gây ung thư của benzen và ethylbenzen > 1 phần triệu (theo hệ số rủi ro gây ung thư của CALEPA), mức độ rủi ro ảnh hưởng tới sức khỏe của toluen và xylens < 1. Người dân sống trong vòng bán kính 20 m có thể bị phơi nhiễm BTEX qua đường hô hấp cao hơn, mức độ rủi ro sức khoẻ lớn hơn. Các ảnh hưởng trên xu hướng giảm mạnh ở vòng bán kính 50 và 100 m.
  • Nghiên cứu phương pháp đo vẽ bù độ cao khi thành lập mô hình số bề mặt địa hình tại khu vực bay chụp hở, mây che sử dụng cặp ảnh lập thể Radar TerraSar-X

    1 Resources
    Mô hình số địa hình (DEM) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng chuyên ngành, đặc biệt trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ. Đặc điểm khí hậu Việt Nam có số ngày mưa và mây mù bao phủ dài trong năm, tại một số khu vực như các vùng núi cao phía Bắc diện tích bay chụp hở còn lớn. Do đó, nghiên cứu phương pháp đo vẽ bù độ cao địa hình tại những khu vực bay chụp hở, mây che đóng vai trò ngày càng cấp thiết. Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đề xuất phương pháp đo vẽ ảnh lập thể sử dụng cặp ảnh radar lập thể TerraSar-X trong thành lập mô hình số địa hình.Nghiên cứu chọn khu vực thử nghiệm thuộc Huyện Mai Châu, Tỉnh Hòa Bình. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm ảnh radar lập thể TerraSar-X (với 2 cặp ảnh chụp theo quỹ đạo đi lên và đi xuống), ảnh vệ tinh quang học SPOT 5, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 khu vực Mai Châu tỉnh Hòa Bình. Phần mềm PCI Geomatica 2015 được sử dụng để xử lý dữ liệu phục vụ thành lập mô hình số địa hình.
  • Mô hình chính quyền bang tại Hoa Kỳ và một số kiến nghị đối với tổ chức nhà nước Việt Nam

    1 Resources
    Bài viết phân tích mối quan hệ giữa chính quyền liên bang và chính quyền bang Hoa Kỳ, phân cấp và tự trị của chính quyền bang. Các tác giả đề xuất một số kiến nghị liên quan đến phân cấp tổ chức nhà nước tại Việt Nam.
  • Bàn thêm về khái niệm “nguồn pháp luật”

    1 Resources
    Là một khái niệm pháp lý cơ bản, phức tạp, có ý nghĩa lý luận - thực tiễn pháp lý quan trọng nên “Nguồn pháp luật” đã được nhiều nhà khoa học pháp lý trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, sự vận động của thực tiễn đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng cũng đòi hỏi việc nghiên cứu để tiếp tục nâng cao nhận thức về nguồn pháp luật và hiệu quả của công tác pháp luật.
  • Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

    1 Resources
    Nguyên tắc bồi thường toàn bộ là nguyên tắc được khoa học pháp lý thế giới cũng như Việt Nam thừa nhận. Nguyên tắc này là hệ luận của nguyên tắc “pacta sunt servanda”, theo đó, bên có quyền phải được bồi thường toàn bộ những thiệt hại mà bên này phải gánh chịu. Trong phạm vi bài viết này, tác giả sẽ đề cập đến nguyên tắc bồi thường toàn bộ và các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc bồi thường toàn bộ.
  • Pháp luật giải quyết tranh chấp tiêu dùng Việt Nam dưới góc nhìn so sánh với quốc tế

    1 Resources
    Sau 7 năm thi hành Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp tiêu dùng đã được bổ sung và hoàn thiện đáng kể theo hướng mở rộng các phương thức giải quyết tranh chấp tiêu dùng. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc giải quyết tranh chấp còn chưa tương xứng với thực tiễn, công cụ pháp lý và thể chế chưa hỗ trợ được nhiều trong quá trình giải quyết tranh chấp. Dưới góc độ so sánh với kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia, các quy định pháp luật và thể chế trong giải quyết tranh chấp tiêu dùng cần tiếp tục hoàn thiện trong thời gian tới.
  • Chế định dẫn độ trong bộ luật tố tụng hình sự 2015

    1 Resources
    Những năm gần đây ở Việt Nam các tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia có diễn biến phức tạp, theo chiều hướng gia tăng, đặc biệt xuất hiện nhiều tội phạm mới như các tội phạm về tin học, rửa tiền, tội phạm sử dụng công nghệ cao…,các cơ quan tố tụng ngày càng phải xử lý nhiều hơn các vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài và các cơ quan bảo vệ pháp luật của nước ngoài cũng phải xử lý nhiều vụ án hình sự liên quan đến người Việt Nam. Những điều này đã đặt ra nhu cầu hợp tác với các hoạt động hợp tác quốc tế trong quá trình giải quyết vụ án hình sự nhằm nâng cao hiệu quả của việc đấu tranh với tình trạng người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam và người Việt Nam phạm tội ở nước ngoài, qua đó, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới.
  • Phiên tòa xét xử lưu động tại Việt Nam - thực tiễn và vấn đề đặt ra

    1 Resources
    Việc tiếp tục tăng cường các phiên tòa xét xử lưu động hay giảm bớt các phiên tòa này, đang là vấn đề đặt ra trong tiến trình cải cách tư pháp ở Việt Nam hiện nay. Phiên tòa xét xử lưu động được xem như một công cụ phục vụ đắc lực cho công tác phổ biến và giáo dục kiến thức pháp luật cho cộng đồng. Bài viết này tập trung phân tích, luận giải sâu sắc về thực tiễn hoạt động xét xử lưu động ở Việt Nam và những tác động của nó đối với toàn xã hội.
  • Vị trí, vai trò của biểu tình, quyền biểu tình trong xã hội dân chủ, pháp quyền

    1 Resources
    Ở nước ta vẫn còn có rất nhiều quan niệm, cách nhìn, cách ứng xử khác nhau về biểu tình và quyền biểu tình của công dân, thậm chí coi biểu tình là những hành vi có hại đối sự phát triển, chính thể và sự ổn định chính trị - xã hội. Bài viết này phân tích làm rõ vị trí, vai trò không thể thiếu của biểu tình trong xã hội dân chủ, pháp quyền.
  • Nghiên cứu xây dựng pháp luật lâm nghiệp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân

    1 Resources
    Vấn đề bảo đảm sinh kế cho người dân sống phụ thuộc trực tiếp vào rừng đã được một số chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế lâm nghiệp quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, từ góc độ khoa học pháp lý thì chúng ta chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề làm thế nào để xây dựng và thực thi các quy định pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân. Trên cơ sở phân tích, đánh giá hệ thống pháp luật lâm nghiệp hiện hành của Việt Nam, cũng như so sánh với pháp luật lâm nghiệp của một số quốc gia phát triển lâm nghiệp thành công trên thế giới, nghiên cứu này hướng đến xây dựng pháp luật lâm nghiệp Việt Nam nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân. Pháp luật lâm nghiệp cần được xây dựng theo hướng thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững như là một cách thức để bảo vệ môi trường và phải ghi nhận các “quyền tài sản” cụ thể của chủ thể được giao, cho thuê rừng, đất rừng phù hợp với các đạo luật khác; cũng như xây dựng quy trình để bảo đảm các quyền tài sản đó của họ có thể được thực hiện thuận lợi trong thực tế. Pháp luật lâm nghiệp thúc đẩy phát triển hệ thống chuỗi sản xuất lâm nghiệp từ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng đến khai thác, vận chuyển, chế...
  • "Bảo đảm quyền tiếp cận công lý - một yêu cầu trong việc bảo đảm quyền con người của tòa án"

    1 Resources
    Bảo đảm quyền tiếp cận công lý là một yêu cầu đối với Tòa án trong việc bảo đảm quyền con người. Mục đích quan trọng nhất của tố tụng tư pháp là bảo đảm cho mọi đối tượng trong xã hội có quyền tiếp cận công lý, tiếp cận Tòa án một cách không hạn chế và được xét xử công bằng, trong thời gian hợp lý. Bất bình đẳng về tiếp cận thông tin và các dịch vụ pháp lý đang là rào cản trong việc tiếp cận công lý, bảo đảm quyền của người dân trên thực tế. Việc cải cách tư pháp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của pháp luật là nhu cầu cấp thiết bảo đảm quyền con người hiện nay ở Việt Nam.
  • Pháp luật hình sự Việt Nam trước thách thức của tội phạm có tổ chức

    1 Resources
    Nghiên cứu này đề cập đến tội phạm có tổ chức là một mối đe dọa mới và những thách thức mà pháp luật hình sự Việt Nam phải đối mặt. Tội phạm có tổ chức đã chuyển từ các hoạt động phạm tội truyền thống sang các dạng mới và củng cố vai trò của nó trong các hoạt động khác. Toàn cầu hóa tác động đến các hoạt động và các cấu trúc của tội phạm có tổ chức, tạo ra các cấu trúc đa dạng của tội phạm có tổ chức tại Việt Nam. Nhận diện được các hoạt động và các cấu trúc của tội phạm có tổ chức và mô tả chính xác những đặc trưng của chúng trong Bộ luật hình sự là cơ sở cho việc quy định trách nhiệm hình sự đối với các thành viên của các cơ cấu tội phạm có tổ chức.
  • Các mô hình đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp

    1 Resources
    Chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) có ý nghĩa quan trọng đối với không chỉ các nhà đầu tư, các nhà cho vay, mà còn đối với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp hay các cơ quan quản lý Nhà nước. Thông tin trên BCTC giúp các đối tượng này có những nhìn nhận chính xác hơn về tính trung thực và hợp lý của việc lập và trình bày các thông tin tài chính. Đồng thời, cũng giúp các đối tượng này ra các quyết định phù hợp liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết này tổng hợp một số mô hình đang được áp dụng để đánh giá chất lượng BCTC nhằm giúp các nhà phân tích, các đối tượng có liên quan có cơ sở đánh giá.
  • Đào tạo tiến sĩ các ngành khoa học xã hội ở Australia và một số khuyến nghị cho Việt Nam

    1 Resources
    Thời gian gần đây dư luận đặc biệt quan tâm tới chất lượng đào tạo tiến sĩ ở Việt Nam, trong đó có đào tạo tiến sĩ các ngành khoa học xã hội. Ngày 04/4/2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ với nhiều quy định chặt chẽ về điều kiện tuyển sinh, người hướng dẫn và điều kiện bảo vệ luận án của nghiên cứu sinh. Để có thêm thông tin đối sánh việc đào tạo tiến sĩ ở nước ta và nước ngoài, bài viết trình bày quy trình tuyển chọn và đào tạo tiến sĩ các ngành khoa học xã hội tại các trường đại học của Australia. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất để nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo trong nước.
Bạn cũng có thể truy cập cơ quan đăng ký này bằng Giao diện lập trình ứng dụng (xem Văn bản API).