213 số bộ dữ liệu tìm thấy

Định dạng: DOC

Kết quả lọc
  • Đánh giá nghèo đa chiều theo tiếp cận sinh kế bền vững - trường hợp tại hai xã Hang Kia và Pà Cò, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

    1 Resources
    Trong giai đoạn 2016-2020, Việt Nam chính thức áp dụng chuẩn nghèo đa chiều để làm cơ sở mới cho đánh giá nghèo, khắc phục những hạn chế của đánh giá nghèo thu nhập thuần tuý. Tuy nhiên, theo quan điểm của nhóm tác giả, phương pháp này vẫn còn một số hạn chế bởi các chỉ thị lựa chọn vẫn chưa phản ánh được toàn diện các khía cạnh cuộc sống. Nghiên cứu này được thực hiện ở hai xã miền núi phía tây của huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình là Hang Kia và Pà Cò, với mục đích áp dụng thử nghiệm phương pháp đánh giá nghèo đa chiều của OPHI (Tổ chức Sáng kiến và Phát triển con người đại học Oxford), theo hướng tiếp cận sinh kế bền vững của DFID (Bộ Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh). 13 chỉ thị, thuộc 5 nguồn vốn đảm bảo sinh kế bền vững đã được lựa chọn cho nghiên cứu. Kết quả đo lường nghèo đa chiều được biểu thị theo các chiều thiếu hụt, theo không gian nghiên cứu và theo các nhóm loại hộ nghèo. Kết quả nghiên cứu cho ra bức tranh tổng quát về các hoạt động sinh kế và tình trạng nghèo đa chiều tại địa phương, làm cơ sở khoa học cho các chính sách giảm nghèo tại đây
  • Nhận diện tranh chấp giữa các thành viên, giữa thành viên với công ty theo pháp luật Việt Nam hiện nay

    1 Resources
    The contents of this article covers clarification of issues relating to the causes of formation, the nature , characteristics and types of legal disputes between a company and its members and among members . This clarification aims at complementing and contributing to the improvement of theoretical basis for identifying such legal disputes. This article also clarifies the specific characteristics of a type of legal dispute in the commercial business sector which is presented in the connection with the establishment and implementation of a company's operations.
  • Nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt động sinh kế nông-lâm nghiệp và dự trữ carbon tại xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

    1 Resources
    Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng hoạt động sinh kế nông-lâm nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ và có tác động tích cực tới nguồn dự trữ carbon, bởi lẽ hệ sinh thái nông-lâm nghiệp là một trong hai nhân tố chính giúp hấp thụ lượng carbon trong khí quyển. Tuy nhiên hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu trong nước thực hiện đánh giá về mối quan hệ này.Võ Miếu là một xã miền núi, nơi người dân chủ yếu sống dựa vào các hoạt động nông-lâm nghiệp, với các mức dự trữ carbon đem lại khác nhau. Để thực hiện nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng các phương pháp chính: Điều tra xã hội học, phỏng vấn sâu (với 90 phiếu điều tra) và các phương pháp phân tích thống kê. Kết quả nghiên cứu chính là xác định mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và dự trữ carbon của các hoạt động nông-lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu, theo các loại cây trồng và theo địa phương. Chè vừa là cây trồng cho hiệu quả kinh tế tốt nhất, vừa cho mức dự trữ carbon cao nhất. Việc chuyển đổi sử dụng đất của các hộ gia đình hiện nay theo hướng vừa tăng lợi nhuận vừa tăng dự trữ carbon, nhưng chỉ mang tính tự phát là chính.Kết quả này có thể được sử dụng để đề xuất những hoạt động sinh kế hiệu quả cho người dân xã Võ...
  • Ứng dụng thống kê trong đánh giá lợi ích của giải pháp biogas đối với từng nhóm lợn chăn nuôi quy mô trang trại

    1 Resources
    Bài báo trình bày kết quả ứng dụng phương pháp thống kê toán học nhằm đánh giá đa lợi íchcủagiải pháp biogas đối với từng nhóm lợn tại các trang trại chăn nuôi lợn tập trung ở Hà Nội, Bắc Giang, Hòa Bình, Nghệ An và Hà Tĩnh. Kết quả phân tích 8 trang trại nuôi lợn trên địa bàn các địa phương nêu trên cho thấy lợi ích tiềm năng doanh thu từ bán chứng chỉ phát thải khí nhà kính, tiết kiệm tiền điện và giảm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của từng nhóm lợn trong các giai đoạn phát triển khác nhau (lợn nái mang thai, lợn nái đẻ, lợn con và lợn thịt). Giá trị lợi ích tổng hợp trung bình hàng năm của lợn nái mang thai là 146.611 ± 37.718 VNĐ, lợn nái đẻ là 126.424 ± 68.920VNĐ, lợn con là 155.405 ± 64.414 VNĐ và lợn thịt là 122.680 ± 61.217 VNĐ (khoảng tin cậy 68.2%).Kết quả nghiên cứu bước đầu này cho thấy phương pháp thống kê áp dụng hiểu quả cho các bài toán về môi trường, đồng thời kết quả cung cấp thông tin hữu ích nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả hệ thống biogas trong quản lý chất thải và sử dụng khí sinh học nhằm giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm năng lượng.
  • Một số yếu tố tác động đến chuyển giao kỹ năng quản trị từ doanh nghiệp FDI vào doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

    1 Resources
    Trong những năm qua, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định về số lượng và phạm vi hoạt động. Tuy nhiên, hiệu quả thực sự của các dự án FDI mang lại còn hạn chế, chưa đạt được mục tiêu đặt ra, đặc biệt là mục tiêu về chuyển giao kỹ năng quản trị. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phỏng vấn và khảo sát, bài viết bước đầu xác định và đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển giao kỹ năng quản trị từ doanh nghiệp FDI vào doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Các yếu tố này bao gồm: Thái độ và mong muốn nhận chuyển giao; Năng lực và trình độ quản trị; Phương pháp chuyển giao và Môi trường hỗ trợ chuyển giao. Từ kết quả phân tích, bài báo đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển giao kỹ năng quản trị từ doanh nghiệp FDI vào doanh nghiệp Việt Nam.
  • Quản trị quốc gia và những gợi mở cho tiến trình cải cách thể chế kinh tế thị trường ở việt nam

    1 Resources
    Trong khoảng 10 - 15 năm gần đây, ở Việt Nam đã nổi lên luận điểm rằng: cải cách thể chế kinh tế ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong tiến trình đổi mới. Khi các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao động giá rẻ và vốn...đã đến giới hạn thì cải cách thể chế trở thành đòi hỏi tất yếu đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, đây cũng là thử thách khó khăn của quá trình phát triển. Trên thế giới, nhiều quốc gia chỉ đạt được một phần mục tiêu của cải cách, thậm chí ở một số quốc gia nỗ lực cải cách thể chế lại đẩy nền kinh tế vào những bất ổn không ngừng. Tiến trình cải cách thể chế kinh tế sẽ khó thể thành công nếu không đi kèm với nỗ lực thiết lập một nền tảng quản trị quốc gia vững mạnh.
  • Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nitơ và phốt pho trong nước thải nhà máy bia Hà Nội bằng vật liệu Fe0 nano

    1 Resources
    Nhà máy bia là một trong những ngành công nghiệp thải ra một lượng lớn nước thải. Nước thải nhà máy bia có hàm lượng chất hữu cơ cao và kim loại nặng nhỏ. Tuy nhiên, nước thải ngành công nghiệp này có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng cho con người, môi trường và sinh vật thủy sinh nếu không được xử lý đúng cách trước khi thải bỏ. Nhà máy bia Hà Nội tại Hưng Yên hiện đang sản xuất bia với công suất 50 triệu lít/năm và xả nước thải khoảng 450 m3/ngày đêm. Hệ thống xử lý nước thải hiện tại của nhà máy bia chỉ đạt quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật quốc gia theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B đặc biệt là đối với nitơ và phốt pho. Vì vậy, bài báo này nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nitơ và phốt pho trong nước thải nhà máy bia bằng vật liệu Fe0 nano. Kết quả nghiên cứu cho thấy nước thải nhà máy bia có TSS, BOD5, COD, NTS, NH4+, Tổng P và Coliform tương ứng cao hơn quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật quốc gia theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) là 10,4; 36,7; 24,3; 3,2; 5,96; 8,02 và 100,7 lần. Khi thêm Fe0 nano với nồng độ 0,2 g/L vào bể lắng thì nồng độ N-NO3- và P-PO43- sau xử lý tương ứng giảm còn 14,02 và 2,4 mg/L; tổng N và tổng P tương ứng giảm còn 19,96 và 2,54 mg/L, đạt quy chuẩn cho phép.
  • GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    1 Resources
    Nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện gian lận báo cáo tài chính (BCTC) tại các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) thông qua nền tảng Tam giác gian lận được đề cập trong chuẩn mực kiểm toán VSA 240. Đồng thời kiểm định sự phù hợp của mô hình này tại thị trường Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình được xây dựng dựa trên hai yếu tố Động cơ (Tỷ lệ doanh thu trên tổng tài sản và Tỷ suất sinh lời trên tài sản); một yếu tố Cơ hội (Trình độ học vấn); và hai yếu tố Thái độ (Sự thay đổi kiểm toán viên độc lập và Ý kiến của kiểm toán viên độc lập). Mô hình này có khả năng dự báo chính xác hơn 78% các DNNY thuộc mẫu nghiên cứu và dự báo đúng gần 72% đối với các DNNY ngoài mẫu nghiên cứu.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các quỹ đổi mới công nghệ nhà nước: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

    1 Resources
    Các Quỹ nhà nước hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) chưa phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam nhưng đã rất phổ biến ở các quốc gia phát triển, chẳng hạn như châu Âu hay Hàn Quốc. Hỗ trợ tài chính và phi tài chính của các Quỹ này cho doanh nghiệp đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nhiều SMEs. Học hỏi kinh nghiệm từ các Quỹ đã thành công trong việc tạo điều kiện cho SMEs đổi mới và phát triển các công nghệ tiên tiến rất có ý nghĩa đối với các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ của Việt Nam nói chung và các Quỹ nhà nước nói riêng. Trong bài viết này, nhóm tác giả sẽ phân tích kinh nghiệm của một số quỹ tiêu biểu trong việc hỗ trợ các SMEs, từ đó rút ra một số bài học quan trọng cho các Quỹ đổi mới công nghệ của Việt Nam trong việc tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho các SMEs tiếp cận quỹ.
  • HOW FREE TRADE AGREEMENTS EFFECT ON EXPORT AND IMPORT IN VIETNAM

    1 Resources
    The important year remarking Vietnam opening and integration is in 1995 as member of ASEAN. By 2016, Vietnam has negotiated, signed, and implemented sixteen free trade agreements. They include both multilateral and bilateral free trade agreements such as China-ASEAN, Vietnam-Chile, and Vietnam-Japan... By signing free trade agreements Vietnam can increase trade flows in bilateral and multilateral developed-country FTA scenarios. Trade creation and diversion can find in multilateral developing-country FTA scenario and I find the impacts of each free trade agreement are different if analyze for each 2-digit commodity.
  • Sự phù hợp của AIS và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Phân tích đa nhóm với mô hình SEM

    1 Resources
    Bài viết nghiên cứu mô hình đánh giá sự ảnh hưởng và mức độ đóng góp của các yếu tố nhu cầu thông tin và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin trong sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information System - AIS). Đo lường và đánh giá sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với 398 doanh nghiệp đang hoạt động tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam1 trên hai nhóm doanh nghiệp, (bao gồm nhóm doanh nghiệp nhỏ, và nhóm doanh nghiệp vừa và lớn), cho thấy các nhân tố nhu cầu thông tin và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin đều có ảnh hưởng và đóng góp tích cực vào sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toánAIS. Đồng thời, sự phù hợp của AIS tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện sự khác biệt lớn giữa hai nhóm doanh nghiệp về mức độ phù hợp của AIS và sự ảnh hưởng của AIS đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp. Từ đó, bài viết đưa ra một số gợi ý về định hướng xây dựng và phát triển AIS có khả năng xử lý và đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản lý doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh...
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam thông qua mô hình SEM

    1 Resources
    Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) sau khi tiến hành kiểm định thang đo Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), đồng thời kiểm định mối liên hệ giữa mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán và lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán. Kết quả nghiên cứu chỉ ra, có 3 nhân tố là đặc điểm của doanh nghiệp, hệ thống văn bản pháp luật, tổ chức tư vấn nghề nghiệp có quan hệ thuận chiều đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán, phù hợp với mô hình dự kiến ban đầu. Đồng thời, kết quả kiểm định cho thấy mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán có quan hệ thuận chiều với lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp.
  • Đa dạng hóa và giá trị doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng tài chính tại Việt Nam

    1 Resources
    Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa đa dạng hóa và giá trị doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng tài chính tại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu gồm 42 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn quý I/2008 đến quý IV/2011. Tác giả sử dụng hai phương pháp ước lượng hồi quy cho dữ liệu bảng: (1) Hồi quy theo phương pháp Pooled OLS; và (2) Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effect Model - REM). Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Tồn tại mối quan hệ giữa đa dạng hóa và giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên việc đa dạng hóa chỉ nên dừng lại ở ngành hoặc quốc gia chứ không nên tiến hành đa dạng hóa cả hai; (2) Cuộc khủng hoảng tài chính không chi phối mối quan hệ giữa đa dạng hóa và giá trị doanh nghiệp, nói cách khác, dù có hay không xảy ra khủng hoảng tài chính thì việc thực hiện đa dạng hóa sẽ góp phần gia tăng giá trị cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cơ sở để đưa ra các quyết định liên quan đến vấn đề đa dạng hóa.
  • Đánh giá năng lực ứng phó với BĐKH của người dân ở cấp độ cộng đồng: kết quả khảo sát tại thị trấn Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

    1 Resources
    Nghiên cứu này đã sử dụng khung sinh kế bền vững của Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (DFID, 2001) để đánh giá năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) của người dân tại thị trấn Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Thông qua phương pháp phỏng vấn sâu, 79 hộ gia đình được phỏng vấn về biểu hiện và tác động của BĐKH đối với sinh kế của gia đình họ cũng như các biện pháp mà hộ gia đình đã sử dụng để thích ứng với các thay đổi của thời tiết và khí hậu. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhìn chung năng lực thích ứng với sự thay đổi của khí hậu, thời tiết và thiên tai của người dân ở thị trấn Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định còn rất thấp. Đa số các nguồn lực sinh kế người dân còn yếu và chưa đáp ứng được khả năng thích ứng với BĐKH.
  • Developing Trade Relations between Vietnam-Germany

    1 Resources
    More than 40 years of establishing diplomatic relations and developing trade between Vietnam and Germany, it can be seen that Germany is the biggest trading partner of Vietnam in Europe and the largest importer of Vietnam’s exports to the EU. Although the trade between the two countries has not reached expectations, and the results are still inferior to the potential, the prospects for trade between the two countries are great and need to be further developed due to the favorable context and the advantages of the free trade agreement between Vietnam and the EU. This paper analyzes the current state of trade relations between Vietnam and Germany, assesses the advantages and disadvantages, and suggests policy implications for developing trade relations between the two countries in the future.
  • Phân tích ban đầu về hiện tượng phân cực việc làm tại Việt Nam

    1 Resources
    Sử dụng phương pháp phân loại cấp độ kỹ năng nghề nghiệp, phương pháp phân chia việc làm theo kỹ năng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và phương pháp xác định sự bất cân xứng kỹ năng lao động, nghiên cứu phân tích hiện tượng phân cực việc làm tại Việt Nam giai đoạn 2009-2015. Kết quả cho thấy phân cực việc làm đã có dấu hiệu xuất hiện ở Việt Nam, diễn ra rõ nét hơn với lao động nam và khu vực nông thôn. Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là sự tiến bộ của khoa học công nghệ, toàn cầu hóa kinh tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực. Phân cực việc làm gây ra sự bất cân xứng kỹ năng lao động tại Việt Nam. Do đó, nghiên cứu nhấn mạnh cần có những quan sát và phân tích thấu đáo về thị trường lao động; cải thiện kỹ năng cho người lao động và phối hợp chặt chẽ giữa các nhà hoạch định chính sách, người sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo để giúp nhận dạng, xác định mức độ và giảm bớt tác động tiêu cực của hiện tượng phân cực việc làm tại Việt Nam.
  • Khảo sát sự phân bố và xác định tốc độ lắng theo các cỡ hạt trong nước thải khu mỏ chì kẽm Chợ Đồn – Bắc Kạn

    1 Resources
    Nước thải tại các khu mỏ khai thác khoáng sản nói chung, nước thải từ Khu mỏ khai thác chì kẽm Chợ Đồn –Bắc Kạn nói riêng đang là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay của địa phương. Nước thải không được xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới nguồn nước mặt, vệ sinh môi trường xung quanh và đặc biệt là ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Do đó, việc khảo sát sự phân bố cũng như tốc độ lắng theo các cỡ hạt trong nước thải làm cơ sở để đưa ra thiết kế phù hợp và hiệu quả cho xử lý thành phần cặn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nước thải của khu mỏ này có dải cỡ hạt tương đối rộng từ 0,455 đến 451,556μm; khoảng cỡ hạt chiếm tỷ lệ lớn nhất là 3,409 - 3,905μm (chiếm 15,41%). Tốc độ lắng của các cỡ hạt trong nước thải tính toán theo phương trình Stock tăng dần theo các cỡ hạt từ 1,78x10-7 đến 0,183m/s (tương ứng với cỡ hạt từ 0,455 đến 451,556 μm).
  • Kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2017, triển vọng năm 2018 và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam

    1 Resources
    Bài viết khắc họa và đánh giá một cách tổng thể nhất về “bức tranh” kinh tế vĩ mô của thế giới và Việt Nam năm 2017 và dự báo triển vọng năm 2018, từ đó đưa ra một số hàm ý về giải pháp chính sách cho Việt Nam. Kinh tế thế giới năm 2017 được đánh giá là có khởi sắc và chuyển biến tích cực nhất từ năm 2011 đến nay nhờ có sự tăng trưởng vững của các nền kinh tế chủ chốt, thương mại toàn cầu đạt kết quả khả quan, và điều kiện tài chính toàn cầu thuận lợi. Tuy nhiên, do đầu tư toàn cầu phục hồi chậm và chưa chắc chắn, đồng thời tồn tại nhiều yếu tố khó lường về chính sách của chính quyền Mỹ, tiến trình Anh rời EU diễn biến khó dự đoán, cùng các rủi ro địa chính trị như căng thẳng ngày một gia tăng đến từ bán đảo Triều Tiên nên năm 2018 sẽ tiếp tục chứng kiến những diễn biến khó lường của kinh tế toàn cầu. Trước tình hình đó, cùng với những khó khăn nội tại trong nước đòi hỏi Việt Nam cần tiếp tục có những giải pháp ứng phó linh hoạt, quyết tâm cao và hành động quyết liệt trên thực tế để có thể thực hiện được các mục tiêu về tăng trưởng và lạm phát như đã đề ra. Ngoài ra, Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thuận lợi hóa thương mại, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh...
  • Nghiên cứu thực trạng áp dụng phương pháp dự báo nước thải tại một số dự án hạ tầng khu công nghiệp tại Việt Nam

    1 Resources
    Theo Luật bảo vệ môi trường để được đầu tư xây dựng các KCN cần phải được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong đó cần dự báo lượng nước thải mà KCN sẽ thải ra. Trong 114 KCN nghiên cứu có báo cáo ĐTM được phê duyệt từ 2006-2016 với tỷ lệ lấp đầy từ 80-100%đã áp dụng 04 phương pháp, bao gồm các phương pháp: (1) ước tính lượng nước thải theo nhu cầu dùng nước trên cơ sở diện tích KCN; (2) sử dụng hệ số tiêu chuẩn thải nước theo diện tích KCN; (3) dựa trên kết quả vận hành của giai đoạn trước và (4) không rõ căn cứ tính toán.Phương pháp dự báo nước thải được sử dụng phổ biến là ước tính lượng nước thải theo nhu cầu dùng nước trên cơ sở diện tích KCN áp dụng TCXDVN 33:2006; chiếm 37,72% báo cáo.Sai số bình phương trung bình quân phương khi dự báo lượng nước thải theo phương pháp trên là hơn 9.000 m3/ngđ, cao nhất trong 04 phương pháp dự báo.Nguyên nhân chính gây ra sự chênh lệch này là do các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn căn cứ tính toán nước cấp, nước thải không tính đến yếu tố loại hình ngành nghề sản xuất; đồng thời cũng chưa tính đến hệ số nước cấp, nước thải cho các khu vực không mang đặc trưng ngành nghề sản xuất như kho bãi, dịch vụ và đầu mối kỹ thuật.
  • Xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá thúc đẩy việc vận dụng kỹ năng tư duy bậc cao của người học trong các môn ngôn ngữ học tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

    1 Resources
    Để việc dạy và học có chất lượng thì các công cụ KTĐG có chất lượng là điều rất cần thiết vì KTĐG định hướng quá trình học (Biggs & Tang, 2007; Campbell & Norton, 2007). Bên cạnh việc kiểm tra các mục tiêu nhận thức, việc hỗ trợ việc vận dụng kỹ năng tư duy bậc cao của SV, thiết kế các hoạt động học và KTĐG với mục đích thúc đẩy người học phải sử dụng các kỹ năng tư duy bậc cao nhằm phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn trong nghề nghiệp sau này cũng cần được chú trọng. Theo Brookhart (2010), định nghĩa về tư duy bậc cao (HOTS) bao gồm 3 phân loại: (1) nhóm định nghĩa xác định tư duy bậc cao trên khía cạnh chuyển giao (transfer), (2) nhóm định nghĩa xác định tư duy bậc cao trên khía cạnh tư duy phê phán (critical thinking) và (3) nhóm định nghĩa xác định tư duy bậc cao trên khía cạnh giải quyết vấn đề (problem solving) (Brookhart, 2010). Trên khía cạnh thứ nhất, tư duy bậc cao nghĩa là người học không chỉ thu nhận kiến thức và kỹ năng, mà còn có khả năng chuyển giao, tức là hiểu và áp dụng chúng vào hoàn cảnh mới. Đó là loại tư duy của việc học có ý nghĩa, khác với việc học đơn thuần để nhớ lại. Trên khía cạnh tư duy phê phán, có “khả năng tư duy”...
Bạn cũng có thể truy cập cơ quan đăng ký này bằng Giao diện lập trình ứng dụng (xem Văn bản API).