176 số bộ dữ liệu tìm thấy

Định dạng: DOCX

Kết quả lọc
  • Vai trò tài sản trú ẩn an toàn của vàng ở Việt Nam

    1 Resources
    Mục đích của bài nNghiên cứu là kiểm định vai trò của vàng là công cụ rào chắn rủi ro hay một tài sản trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư ở Việt Nam. Dựa trên theo mô hình của Baur & và McDermott (2010), Baur & và Lucey (2010), bài viết nghiên cứu thực hiện trên chuỗi dữ liệu cổ phiếu có khối lượng lớn, USD đồng đôla và một danh mục kết hợp hai tài sản này. Kết quả nghiên cứu cho thấy vàng là một tài sản trú ẩn an toàn mạnh cho các nhà đầu tư trên cả thị trường chứng khoán và thị trường ngoại tệ khi thị trường biến động ở mức trung bình. Các nhà đầu tư tại Việt Nam có thể sử dụng vàng như một công cụ để phòng ngừa rủi ro cho danh mục đầu tư.
  • Tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động thông qua cơ chế đòn bẩy tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    1 Resources
    Bài viết Nnghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố: gồm cấu trúc sở hữu, đòn bẩy tài chính và hiệu quả hoạt động được thực hiện với bộ dữ liệu toàn bộ các công ty niêm yết trên hai Sàn sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam. Kết quả thực nghiệm từ các mô hình định lượng đã cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa sở hữu nhà nước và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết, và mối quan hệ thuận chiều giữa sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết. Thêm vào đó, nghiên cứu mối quan hệ với đòn bẩy tài chính của các công ty cho thấy hàm ý về nhân tố trung gian giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động, khi đòn bẩy tài chính được xem là một công cụ trong quản trị tài chính của công ty. Theo đó, các công ty có sở hữu nhà nước cao thì có đòn bẩy tài chính cao và các công ty có tỷ lệ đòn bẩy cao lại cho hiệu quả hoạt động thấp. , đi Kết quả là ngược lai lại đối với nghiên cứu về sở hữu nước ngoài. Bài Bài viếtnghiên cứu bổ sung thêm minh chứng cho chính sách khuyến khích giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước và tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong các công ty ở doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
  • Danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Ngoại giao 2008-2018

    1 Resources
    Tên các đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Ngoại giao giai đoạn 2008-2018
  • MỐI QUAN HỆ GIỮA QUỐC TẾ HÓA VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH – TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở INDONESIA

    1 Resources
    Mục tiêu của bBài viết này là phân tích mối quan hệ giữa mức độ quốc tế hóa và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dịch vụ ở Indonesia. Sử dụng dữ liệu bảng được thu thập bởi Ngân hàng thế Thế giới cho 491 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ở Indonesia, kết quả hồi quy tìm cho thấy có mối quan hệ theo hình chữ U ngược giữa mức độ quốc tế hóa và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ ở Indonesia. Hàm ý của nghiên cứu sẽ không chỉ là cơ sở giúp cho các nhà hoạch định chính sách có giải pháp hỗ trợ tích cực hơn cho các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, mà còn đồng thời giúp các doanh nghiệp có định hướng chiến lược tăng trưởng phù hợp.
  • XẾP HẠNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

    1 Resources
    Năm 2016, hai đại học Việt Nam lọt vào Top 150 bảng xếp hạng đại học QS Asia (QS University Rankings: Asia) của tổ chức Quacquarelli Symonds –QS. Đây là bước đầu của hành trình khẳng định chất lượng đào tạo – một yêu cầu bắt buộc của mỗi trường đại học, của giáo dục đại học Việt Nam trong thách thức cạnh tranh khu vực, cạnh tranh toàn cầu. Nhằm đạt được thứ hạng cao trong bảng xếp hạng QS Asia, cũng như những bảng xếp hạng đại học quốc tế khác, con đường tất yếu mà là các trường đại học Việt Nam cần thực hiện là phải tự nâng cao chất lượng đào tạo của mình, phải đạt chuẩn chất lượng giáo dục đại học trong khu vực và thế giới. Khi đã được cộng đồng quốc tế (đồng nghiệp, nhà tuyển dụng) thừa nhận chất lượng, cũng đồng nghĩa trường đại học đã khẳng định được vị thế của mình trong khu vực và trên thế giới.
  • The Determinants of Capital Adequacy Ratio: The Case of Vietnamese Banking System in the 2011-2015 period

    1 Resources
    The analysis of a data set of observation for Vietnamese banks in period from 2011 - 2015 shows how Capital Adequacy Ratio (CAR) is influenced by selected factors: asset of the bank SIZE, loans in total asset LOA, leverage LEV, net interest margin NIM, loans lost reserve LLR, Cash and Precious Metals in total asset LIQ. Results indicate based on data that NIM, LIQ have significant effect on CAR. On the other hand, SIZE and LEV do not appear to have significant effect on CAR. Variables NIM, LIQ have positive effect on CAR, while variables LLR and LOA are negatively related with CAR. Received …., revised…, accepted…
  • ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

    1 Resources
    An ninh lương thực và đảm bảo an ninh lương thực đang được cả thế giới quan tâm. Tuy nhiên, đảm bảo an ninh lương thực trong giai đoạn hiện nay cần phải đặt trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập. Bối cảnh mới tác động tới đảm bảo an ninh kinh tế theo nhiều chiều. Do đó, đảm bảo an ninh lương thực cần được thực hiện một cách khôn ngoan, hiệu quả và bền vững. Trong những năm đổi mới vừa qua, Nhà nước ta đã giải quyết tương đối thành công vấn đề an ninh lương thực: nạn đói được xóa bỏ; Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu, tham gia tích cực đảm bảo an ninh lương thực thế giới. Tuy nhiên, Việt Nam cũng phải trả giá cho thành tựu này. Đó là tình trạng sản xuất lương thực không hiệu quả; thu nhập của nông dân sản xuất lương thực rất thấp; tình trạng nông dân bỏ ruộng xuất hiện ở nhiều địa phương… Trong bối cảnh mới, Việt Nam cần cân nhắc, điều chỉnh hoạt động sản xuất, xuất khẩu lương thực từ quy mô đến chất lượng; xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nông dân… Đảm bảo an ninh lương thực nhưng vẫn phải đáp ứng các yêu cầu của thị trường, thu nhập và đời sống của nông dân và doanh nghiệp kinh doanh lương thực.
  • Factors Affecting CO2 Emission in Vietnam: A Panel Data Analysis

    1 Resources
    : The purpose of this study is to investigate the major factors in the process of economic growth that influence the CO2 emission in Vietnam. An Autoregressive Distributed Lag (ARDL) model was used to evaluate the impact follow Environmental Kuznets curve (EKC) and Pollution heaven hypothesis (PHH) in 1990-2011. The results indicated that economic growth, energy consumption, financial development and trade openness influence positively the CO2 emissions, whereas foreign direct investment has a negative impact in the short term. Coefficient of joining ASEAN is not statistically significant. Some findings of this study also support the validity of EKC and PHH in the Vietnam economy. Therefore, it is important to use green energy, examine requirements for foreign investment and adopt trade-related measures and policies to increase environmental protection.
  • HELPING EFL STUDENTS BETTER AT TRANSLATION WITH SOME TYPICAL LEXICAL COLLOCATIONS OF SPORTS

    1 Resources
    Learning to analyze and interpret the collocation of words in the language of sports is not an easy task for students in Vietnam, and translation of terminologies of a given sports in to English is a complicated task. It is due to the fact that Vietnamese learners may meet difficulties not only in lexical but also linguistic characteristics in sports. Collocation is one of the most difficult problems for Vietnam students. Not many students are aware of the existence of collocation. Instead, they give more importance to grammar and the grammar-translation approach has played a key role in the teaching of English in Vietnam for decades. This article investigates common lexical errors that EFL students often meet with in terms of sports collocation with the aim of helping them better at translation skill in a specific field of language, i.e. sports.
  • PHẢN ỨNG THỊ TRƯỜNG KHI CÓ THÔNG TIN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

    1 Resources
    Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm tra phản ứng của thị trường khi có thông tin ngân hàng nhà nước (NHNN) thay đổi tỷ giá hối đoái (TGHĐ) thông qua lợi nhuận bất thường (LNBT) và khối lượng giao dịch bất thường (KLGDBT). Với mẫu dữ liệu là các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2015, cùng với sự hỗ trợ của phương pháp nghiên cứu sự kiện trong tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường là có phản ứng nhưng phản ứng chậm (hiệu quả dạng vừa) thông qua việc tồn tại LNBT tại ngày NHNN công bố thông tin và 2 ngày sau đó. Tuy nhiên, không tồn tại KLGDBT tại ngày NHNN công bố thông tin mà KLGDBT lại có xu hướng tăng một giai đoạn sau ngày công bố thông tin. Qua đó cho thấy sự hoài nghi của nhà đầu tư về thông tin công bố và dường như họ có động thái quan sát chờ đón hành động thật sự từ thị trường trước khi đưa ra quyết định.
  • BẮC NINH ĐẨY MẠNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠCH TRANH NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

    1 Resources
    Trong những năm qua, tỉnh Bắc Ninh đã tích cực đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, khắc phục nhiều “điểm yếu” trong thu hút đầu tư, như: Hiện tượng tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ công chức, gây phiền hà và tốn kém cho nhà đầu tư... Cũng nhờ đó, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Bắc Ninh đã liên tục đứng trong top dẫn đầu cả nước. Mặt khác, kết quả trong thu hút đầu tư cũng đầy triển vọng. Chỉ trong năm 2016, số lượng nhà đầu tư vào Bắc Ninh đã tăng 0,8 lần so với cùng kì năm 2015. Luỹ kế đến nay, trên địa bàn tỉnh thu hút được gần 1.000 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với tổng vốn đăng ký đạt hơn 15 tỷ USD. FDI đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh tập trung ở nhiều lĩnh vực, nhất là lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo, điện tử. Bắc Ninh cũng là nơi tập trung của nhiều tập đoàn điện tử hàng đầu trên thế giới đến đầu tư, điển hình như: Samsung (Hàn Quốc); Nokia (Phần Lan); Canon (Nhật Bản)… Bài viết đề cập đến thực trạng cũng như giải pháp cải cách hành chính công tại Bắc Ninh để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tại đây phát triển.
  • Nonfarm Activities and Household Production Choices in Smallholder Agriculture in Vietnam

    1 Resources
    This paper explores the effects of labour movement into nonfarm activities on household production choices in rural Vietnam. It finds that agricultural production declines and there are negative effects on farm revenue. However, these conclusions are limited in the north. Households in the north readjust their production structure by investing in livestock and other crops that require less labour. Rice farmers in the south have managed to keep their rice production unaffected by hiring more labour, and investing more capital to switch to less labour-intensive farming. The evidence of relaxing liquidity constraints is found, at least in the short run. While the decline in agricultural revenue in the north suggests some level of substitution between farming and nonfarm activities, the stability in rice production at the national level brings good news to policy makers and food security in Vietnam, despite rapid structural change over the past decades.
  • Xây dựng mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn tích hợp để lựa chọn và phân nhóm nhà cung cấp xanh

    1 Resources
    Cùng với sự gia tăng nhận thức của cộng đồng về vấn đề môi trường và các quy định của chính phủ, đánh giá lựa chọn và phân nhóm nhà cung cấp xanh đã trở thành các vấn đề chiến lược giúp doanh nghiệp giành và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Nghiên cứu này xây dựng mô hình ra quyết định tích hợp mới để lựa chọn và phân nhóm nhà cung cấp xanh. Mô hình đề xuất kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) - phương pháp được sử dụng phổ biến để xác định trọng số và phương pháp điểm lý tưởng (TOPSIS) để xếp hạng và phân nhóm các nhà cung cấp xanh tiềm năng. Mô hình đề xuất cho phép giá trị tỷ lệ của các lựa chọn và trọng số của các tiêu chuẩn đánh giá được biểu diễn dưới dạng các biến ngôn ngữ. Cuối cùng, mô hình đề xuất được ứng dụng trong trường hợp thực tế để làm rõ quy trình tính toán của mô hình.
  • ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM- NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

    1 Resources
    Quản trị chiến lược đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển của mỗi tổ chức, đặc biệt là ngành ngân hàng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về quản trị chiến lược trong ngân hàng còn nhiều hạn chế và chưa được biết đến rộng rãi trong công chúng. Bài nghiên cứu đã hệ thống hóa lại các lý thuyết liên quan đến quản trị chiến lược trong ngân hàng; đề xuất và đo lường tác động của các nhân tố đến quản trị chiến lược trong ngân hàng. Thông qua nghiên cứu thực nghiệm tại BIDV, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với cách tiếp cận PLS, nghiên cứu cho thấy danh tiếng có ảnh hưởng lớn nhất đến quản trị chiến lược trong ngân hàng. Các nhân tố khác xếp theo thứ tự giảm dần bao gồm: môi trường vĩ mô, nguồn lực của ngân hàng, phong cách quản lý của ban lãnh đạo, cạnh tranh giữa các đối thủ và cấu trúc sở hữu của ngân hàng. Từ kết quả đó, nghiên cứu đã đưa ra đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản trị để thực thi quản trị chiến lược được hiệu quả hơn.
  • Mô hình hóa biến động thị trường chứng khoán: Thực nghiệm từ Việt Nam

    1 Resources
    Nghiên cứu mô hình hóa biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian là giá đóng cửa hàng ngày của chỉ số VN-Index trong giai đoạn 2005 - 2016. Các phân tích được thực hiện bằng mô hình GARCH cân xứng và bất cân xứng. Theo tiêu chí AIC và SIC, nghiên cứu chứng minh rằng GARCH (1,1) và EGARCH (1,1) được đánh giá là mô hình thích hợp nhất để đo lường các dao động đối xứng và bất đối xứng của VN-Index. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho sự tồn tại của các hiệu ứng bất cân xứng (đòn bẩy) bởi các tham số của mô hình EGARCH (1,1) cho thấy các cú sốc tiêu cực có ảnh hưởng đáng kể đến phương sai có điều kiện (biến động), tuy nhiên ở mô hình TGARCH (1,1) thì kết quả không như kỳ vọng. Nghiên cứu cũng cung cấp cho nhà đầu tư một công cụ để dự báo tỷ suất lợi tức của thị trường chứng khoán. Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ giúp nhà đầu tư nhận định được mức lợi nhuận và sự biến động của thị trường để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong việc nắm giữ các chứng khoán.
  • Vyvyan Evans, How words mean - Lexical concepts, cognitive models, and meaning construction

    1 Resources
    The book “How Words Mean” by V. Evans (published in 2009 by Oxford University Press) is a great achievement with lots of principles and approaches integrated in order to deal with a number of long standing and largely unsolved issues of lexical semantics. In this book, the author tries to integrate different cognitive approaches to grammar and semantics. Basically, ideas presented by other researchers such as Lakoff& Johnson (1980, 1999), Langacker (1987), Croft (2002), Goldberg (2006) andothers are presented, and Evans then carefully and diligently presents those theories and integratesthem into his personal conclusions, while adding new aspects. The theory is termed the Theory of Lexical Concepts and Cognitive Models (LCCM for short). The book is divided into five parts with 16 chapters, each of which has an introduction and a summary. This helps readers have a quick look at the main content of the chapter and find the parts appealing to them.
  • Article choice in L2 English by Vietnamese speakers

    1 Resources
    This paper investigates the choice of articles by L1 Vietnamese learners of L2 English under the framework proposed by Ionin, Ko and Wexler (2004). According to their posited Fluctuation Hypothesis, L2 learners of English whose L1 does not have articles have direct, UG-mediated access to universal semantic features of the article system, i.e. definiteness and specificity. The dual article system of English encodes definiteness, which leads L2 learners from an article-less language to fluctuate between dividing English articles on the basis of definiteness versus specificity. Although empirical research has been done to examine the acquisition of article system by both L1 and L2 learners as well as to validate the hypothesis, the results obtained from the research appear to be inconclusive, laying a fruitful area for further investigation. The current research was carried out with the aim to enrich L2 data with respect to the article acquisition domain and, more importantly, to examine Ionin et al.’s (2004) conclusions regarding the effect of specificity on the choice of article. The study was also motivated by the scarcity of research looking at how Vietnamese learners acquire...
  • Brief history of local government in Vietnam (1946 – 2000) - a preliminary comparison with china and the united states

    1 Resources
    This article concentrates on the conception of local government in Vietnam in comparing with Chinese’s one and the conception in the United States. The author chooses Chinese conception to compare cause of the same ideology of Vietnam and China. With the United States, the author wants to point why the local government of the United States helps the States work efficiently. Part I examines about the local government in Vietnam with Vietnam current conception of local government. After that, Part II summarizes the brief history of Vietnam local government from 1946 until now. Part III explains how the local government in China works. Part IV investigates the changes of local legislation and the reforming of local government in the United States in 1990 until now.
  • Đánh giá biến động độ che phủ thực vật tại một số khu vực đô thị và ven đô Hà Nội từ tư liệu ảnh vệ tinh LANDSAT đa phổ và đa thời gian

    1 Resources
    Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá biến động độ che phủ thực vật (Fractional Vegetation Cover Change - FVC) khu vực đô thị và ven đô Hà Nội giai đoạn 2007 - 2015 dựa trên mô hình phân tích lẫn phổ tuyến tính hai đối tượng thuần (SMA) từ tư liệu ảnh vệ tinh đa phổ, đa thời gian LANDSAT TM và OLI. Trên cơ sở chỉ số NDVI, ứng dụng mô hình SMA hai đối tượng thuần xác định FVC, sau đó tiến hành đánh giá biến động độ che phủ thực vật (FVCC). Kết quả nghiên cứu cho thấy: diện tích FVC giảm 699,8 km2 (chiếm 75,5%), trung bình FVC giảm 87,5 km2 mỗi năm tại phía Nam huyện Sóc Sơn, phía Đông huyện Đông Anh và quận Gia Lâm, phía Tây huyện Thanh Trì; FVC giảm ở mức trung bình và nhẹ tại quận Cầu Giấy, Bắc, Nam –Từ Liêm và Tây Sóc Sơn; FVC không thay đổi là 184,5 km2 (chiếm 19,9%) tại các quận Ba Đình, Đống Đa và Hoàn Kiếm; chỉ 44,9 km2 có FVC tăng lên (chiếm 4,9%), FVC tăng 5,6 km2 mỗi năm, xuất hiện tại quận Hoàng Mai, Đông - Bắc Sóc Sơn, Nam huyện Đông Anh. Từ kết quả nghiên cứu có thể kết luận: ứng dụng tư liệu ảnh vệ tinh LANDSAT đa phổ, đa thời gian giúp việc đánh giá FVCC tại khu vực đô thị và ven đô Hà Nội một cách hiệu quả và nhanh chóng.
  • Quyết định hình phạt trong đồng phạm theo quy định bộ luật hình sự năm 2015– sửa đổi, bổ sung năm 2017

    2 Resources
    Quyết định hình phạt trong đồng phạm có vai trò quan trọng trong giải quyết trách nhiệm hình sự đối với các vụ án phạm tội có nhiều người cùng cố ý tham gia thực hiện. Quyết định hình phạt đúng với mỗi người đồng phạm đảm bảo cho hình phạt thực hiện được mục đích đặt ra. Do đó, việc nghiên cứu về lý luận chế định quyết định hình phạt trong đồng phạm, đặc biệt là chỉ ra được các đặc điểm riêng biệt của quyết định hình phạt trong đồng phạm so với quyết định hình phạt trong trường hợp thông thường, từ đó đối chiếu với các quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 – sửa đổi, bổ sung năm 2017 để có nhận thức toàn diện hơn về các lý luận và thực tiễn lập pháp của chế định này, đồng thời, tìm ra các vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện, bổ sung là rất cần thiết, nhất là khi Bộ luật hình sự năm 2015 – sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã được thông qua và chuẩn bị có hiệu lực thi hành.
Bạn cũng có thể truy cập cơ quan đăng ký này bằng Giao diện lập trình ứng dụng (xem Văn bản API).